Menu chính

LIÊN KẾT WEBSITE

Ảnh ngẫu nhiên

Videoplayback_.flv

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    BT về Mệnh đề - Tập hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Phước Sang (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:33' 01-03-2011
    Dung lượng: 349.0 KB
    Số lượt tải: 964
    Số lượt thích: 0 người

    MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    I. MỆNH ĐỀ
    1. Mệnh đề: là một khẳng định hoặc là đúng hoặc là sai và không thể vừa đúng vừa sai.
    Ví dụ: ( “2 + 3 = 5” là MĐ đúng. (“ là số hữu tỉ” là MĐ sai.
    ( “Mệt quá!” không phải là MĐ.

    2. Mệnh đề chứa biến
    Ví dụ: Cho khẳng định “2 + n = 5”. Khi thay mỗi giá trị cụ thể của n vào khẳng định trên thì ta được một mệnh đề. Khẳng định có đặc điểm như thế được gọi là mệnh đề chứa biến.
    3. Phủ định của một mệnh đề
    Phủ định của mệnh đề P ký hiệu là  là một mệnh đề thoả mãn tính chất nếu P đúng thì  sai, còn nếu P sai thì đúng.
    Ví dụ: P: “3 là số nguyên tố”. : “3 không là số nguyên tố”.
    4. Mệnh đề kéo theo
    Mệnh đề “Nếu P thì Q” gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu P ( Q.
    Mệnh đềP ( Q chỉ sai khi P đúng đồng thời Q sai.
    Ví dụ: Mệnh đề “1>2” là mệnh đề sai.
    Mệnh đề “” là mệnh đề đúng.
    Trong mệnh đề P ( Q thì
    P: gọi là giả thiết (hay P là điều kiện đủ để có Q).
    Q: gọi là kết luận (hay Q là điều kiện cần để có P).
    5. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
    Mệnh đề đảo của mệnh đề P ( Q là mệnh đề Q ( P.
    Chú ý: Mệnh đề đảo của một đề đúng chưa hẵn là một mệnh đề đúng.
    Nếu hai mệnh đề P ( Q và Q ( P đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương nhau. Ký hiệu P ( Q.
    Cách phát biểu khác: + P khi và chỉ khi Q.
    + P là điều kiện cần và đủ để có Q.
    + Q là điều kiện cần và đủ để có P.
    6. Ký hiệu (, (
    (: đọc là với mọi (: đọc là tồn tại
    Ví dụ: (x ( (, x 2 ( 0: đúng (n ( (, n2 – 3n + 1 = 0: sai
    7. Phủ đỉnh của mệnh đề với mọi, tồn tại
    Mệnh đề P: (x ( D, T(x) có mệnh đề phủ định là .
    Mệnh đề P: (x ( D, T(x) có mệnh đề phủ định là .
    Lưu ý:
    Phủ định của “a < b” là “a ( b” Phủ định của “a = b” là “a ( b”
    Phủ định của “a > b” là “a ( b” Phủ định của “a ( b” là “”
    Ví dụ: P: (n ( (, n < 0 
    II. TẬP HỢP
    Cho tập hợp A. Nếu a là phần tử thuộc tập A ta viết a ( A.
    Nếu a là phần tử không thuộc tập A ta viết a ( A.
    1. Cách xác định tập hợp
    a. Cách liệt kê
    Viết tất cả phần tử của tập hợp vào giữa dấu {}, các phần tử cách nhau bởi dấu phẩy (,)
    Ví dụ: A = {1,2,3,4,5}
    b. Cách nêu tính chất đặc trưng
    Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập đó.
    Ví dụ: A = {x ( (|2x 2 – 5x + 3 = 0}
    Ta thường minh hoạ tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ Ven.
    
    
    2. Tập hợp rỗng: Là tập hợp không chứa phần tử nào. Ký hiệu (.
    
    3. Tập hợp con của một tập hợp
    
    Chú ý: ( ( (
    4. Hai tập hợp bằng nhau:
    

    III. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
    1. Phép giao: A(B = {x ( x (A và x (B}
    hay 
    
    
    2. Phép hợp: A(B = {x ( x (A hoặc x (B}
    hay 
    
    
    3. Hiệu của hai tập hợp: AB = {x (x (A và x (B}
    hay 
    
    
    4. Phần bù: Khi thì AB gọi là phần bù của B trong A. Ký hiệu 
    Vậy,  = AB khi .
    
    
    IV. CÁC TẬP HỢP SỐ:
    (Tập số tự nhiên ( = {0,1,2,3,4,5,6,…}, ngoài ra
     
    Gửi ý kiến

    Cảm ơn bạn đã ghé thăm trang TƯ LIỆU TOÁN HỌC của chúng tôi. Chúc bạn có những phút giây online thoải mái và thú vị!

    .